Trình tự và thời gian giải quyết chế độ thai sản cho lao động nữ khi sinh con là bao lâu?

Trình tự và thời gian giải quyết chế độ thai sản cho lao động nữ khi sinh con là bao lâu?

Thời gian giải quyết chế độ thai sản cho lao động nữ sau khi sinh con mất bao lâu? Cơ quan tại nơi làm việc và cơ quan bảo hiểm y tế có những trách nhiệm gì?

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện hành?

  • Theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

thoi-gian-giai-quyet-che-do-thai-san

Điều kiện được quyền hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 58/2014/QH13, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ thai sản cho nữ:

  • Đang mang thai
  • Sinh con
  • Mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi
  • Đặt vòng tránh thai, triệt sản
  • Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi: đối với lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ.
  • Khi lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.

Thời gian giải quyết chế độ thai sản cho lao động nữ mất bao lâu?

Khi nào thai phụ phải nộp hồ sơ đề được giải quyết chế độ thai sản?

Căn cứ quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trình tự và thời gian giải quyết chế độ thai sản như sau:

  • Người lao động có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
  • Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thời gian giải quyết chế độ thai sản sau khi lao động nữ đã nộp đầy đủ hồ sơ là bao lâu?

Cũng căn cứ quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì nhà nước cũng có quy định trách nhiệm về khoảng thời gian giải quyết chế độ thai sản cho lao động nữ từ người sử dụng lao động như sau:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

thoi-gian-giai-quyet-che-do-thai-san

Trách nhiệm của cơ quan BHCH về việc xử lý và khoảng thời gian giải quyết chế độ thai sản

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
  • Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Nếu cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết chi trả cho hồ sơ về chế độ thai sản cho người lao động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hồ sơ nộp giải quyết chế độ thai sản sau sinh con bao gồm những gì?

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

thoi-gian-giai-quyet-che-do-thai-san

Đối với người chồng thì cần giấy tờ nào?

Căn cứ quy định tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Các ông bố, bà mẹ tương lai ngoài việc chuẩn bị tốt nhất về tinh thần và thể chất thì cũng nắm về pháp luật để bảo vệ những quyền lợi chính đáng của mình khi sinh con. Nếu cần tư vấn hay trợ giúp, hãy tìm đến các cơ quan pháp luật của nhà nước hay tư nhân uy tín để được giúp đỡ nhé.

Xem thêm:

Vào ngay Fanpage của the Asianparent Vietnam để cùng thảo luận và cập nhật thông tin cùng các cha mẹ khác!

Bạn có quan tâm tới việc nuôi dạy con không? Đọc các bài báo chuyên đề và nhận câu trả lời tức thì trên app. Tải app Cộng đồng theAsianparent trên IOS hay Android ngay!

Bài viết của

mInH.tHu

app info
get app banner